Các khoá học hiện có


Mục đích khoá học.

     - Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động chức năng của từng tế bào, từng cơ quan và hệ thống cơ quan trong cơ thể con người, sự điều hoà chức năng trong mối liên hệ thống nhất giưa chúng với nhau để đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển một cách bình thường và thích ứng với sự thay đổi của môi trường sống.

- Sinh lý bệnh - Miễn dịch trang bị những kiến thức cơ sở làm nền tảng để học tập những môn học Điều dưỡng lâm sàng và Y học dự phòng.

- Học phần này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống các cơ quan và tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch, vai trò của hệ thống miễn dịch trong khả năng đề kháng bệnh tật của cơ thể, những kiến thức cơ bản về cơ chế rối loạn đáp ứng miễn dịch. Cung cấp những kiến thức cơ bản về quy luật các quá trình bệnh lý điển hình. Các biểu hiện và cơ chế gây ra các biểu hiện bệnh lý của các cơ quan, hệ thống cơ quan bị bệnh. Sinh lý bệnh – Miễn dịch trang bị cơ sở lý luận khoa học cho người cán bộ Y tế để giải thích, thực hành lâm sàng và nghiên cứu khoa học.





Mục đích khoá học.

     - Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động chức năng của từng tế bào, từng cơ quan và hệ thống cơ quan trong cơ thể con người, sự điều hoà chức năng trong mối liên hệ thống nhất giưa chúng với nhau để đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển một cách bình thường và thích ứng với sự thay đổi của môi trường sống.

- Sinh lý bệnh - Miễn dịch trang bị những kiến thức cơ sở làm nền tảng để học tập những môn học Điều dưỡng lâm sàng và Y học dự phòng.

- Học phần này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống các cơ quan và tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch, vai trò của hệ thống miễn dịch trong khả năng đề kháng bệnh tật của cơ thể, những kiến thức cơ bản về cơ chế rối loạn đáp ứng miễn dịch. Cung cấp những kiến thức cơ bản về quy luật các quá trình bệnh lý điển hình. Các biểu hiện và cơ chế gây ra các biểu hiện bệnh lý của các cơ quan, hệ thống cơ quan bị bệnh. Sinh lý bệnh – Miễn dịch trang bị cơ sở lý luận khoa học cho người cán bộ Y tế để giải thích, thực hành lâm sàng và nghiên cứu khoa học.





Mục đích khoá học.

     - Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động chức năng của từng tế bào, từng cơ quan và hệ thống cơ quan trong cơ thể con người, sự điều hoà chức năng trong mối liên hệ thống nhất giưa chúng với nhau để đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển một cách bình thường và thích ứng với sự thay đổi của môi trường sống.

- Sinh lý bệnh - Miễn dịch trang bị những kiến thức cơ sở làm nền tảng để học tập những môn học Điều dưỡng lâm sàng và Y học dự phòng.

- Học phần này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống các cơ quan và tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch, vai trò của hệ thống miễn dịch trong khả năng đề kháng bệnh tật của cơ thể, những kiến thức cơ bản về cơ chế rối loạn đáp ứng miễn dịch. Cung cấp những kiến thức cơ bản về quy luật các quá trình bệnh lý điển hình. Các biểu hiện và cơ chế gây ra các biểu hiện bệnh lý của các cơ quan, hệ thống cơ quan bị bệnh. Sinh lý bệnh – Miễn dịch trang bị cơ sở lý luận khoa học cho người cán bộ Y tế để giải thích, thực hành lâm sàng và nghiên cứu khoa học.





Mục đích khoá học.

     - Học phần này trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về chức năng, hoạt động chức năng của từng tế bào, từng cơ quan và hệ thống cơ quan trong cơ thể con người, sự điều hoà chức năng trong mối liên hệ thống nhất giưa chúng với nhau để đảm bảo cho cơ thể tồn tại và phát triển một cách bình thường và thích ứng với sự thay đổi của môi trường sống.

- Sinh lý bệnh - Miễn dịch trang bị những kiến thức cơ sở làm nền tảng để học tập những môn học Điều dưỡng lâm sàng và Y học dự phòng.

- Học phần này nhằm cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về hệ thống các cơ quan và tế bào tham gia đáp ứng miễn dịch, vai trò của hệ thống miễn dịch trong khả năng đề kháng bệnh tật của cơ thể, những kiến thức cơ bản về cơ chế rối loạn đáp ứng miễn dịch. Cung cấp những kiến thức cơ bản về quy luật các quá trình bệnh lý điển hình. Các biểu hiện và cơ chế gây ra các biểu hiện bệnh lý của các cơ quan, hệ thống cơ quan bị bệnh. Sinh lý bệnh – Miễn dịch trang bị cơ sở lý luận khoa học cho người cán bộ Y tế để giải thích, thực hành lâm sàng và nghiên cứu khoa học.





Giảng viên: ThS. Tưởng Thị Huế

Email: tuonghue287@gmail.com

Giảng viên TT Thực hành Tiền lâm sàng

Trường Đại học Điều dưỡng Nam Định


Nhiễm khuẩn bệnh viện là hậu quả không mong muốn trong thực hành khám bệnh, chữa bệnh. Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) góp phần làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh, tăng sử dụng thuốc kháng sinh, kéo dài ngày nằm viện cho người bệnh, gia tăng chi phí điều trị và tăng tỷ lệ tử vong. Nếu ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thực hành vô khuẩn cơ bản trong chăm sóc, chẩn đoán, điều trị người bệnh và ở những cơ sở mà nhân viên y tế còn hạn chế về kiến thức, thái độ về kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) thì tỷ lệ NKBV sẽ cao hơn. Để giảm tỷ lệ NKBV, đòi hỏi phải có sự quan tâm, nỗ lực của các nhà quản lý y tế các cấp, các nhà khoa học chuyên ngành, các cán bộ, nhân viên y tế của các bệnh viện trong việc xây dựng chính sách và duy trì việc thực hiện tốt các quy định về KSNK.

Nội dung khóa học cung cấp cho người học kiến thức, kỹ năng cơ bản và thái độ đúng đắn trong thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.


Nhiễm khuẩn bệnh viện là hậu quả không mong muốn trong thực hành khám bệnh, chữa bệnh. Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) góp phần làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh, tăng sử dụng thuốc kháng sinh, kéo dài ngày nằm viện cho người bệnh, gia tăng chi phí điều trị và tăng tỷ lệ tử vong. Nếu ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thực hành vô khuẩn cơ bản trong chăm sóc, chẩn đoán, điều trị người bệnh và ở những cơ sở mà nhân viên y tế còn hạn chế về kiến thức, thái độ về kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) thì tỷ lệ NKBV sẽ cao hơn. Để giảm tỷ lệ NKBV, đòi hỏi phải có sự quan tâm, nỗ lực của các nhà quản lý y tế các cấp, các nhà khoa học chuyên ngành, các cán bộ, nhân viên y tế của các bệnh viện trong việc xây dựng chính sách và duy trì việc thực hiện tốt các quy định về KSNK.

Nội dung khóa học cung cấp cho người học kiến thức, kỹ năng cơ bản và thái độ đúng đắn trong thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.


Nhiễm khuẩn bệnh viện là hậu quả không mong muốn trong thực hành khám bệnh, chữa bệnh. Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) góp phần làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh, tăng sử dụng thuốc kháng sinh, kéo dài ngày nằm viện cho người bệnh, gia tăng chi phí điều trị và tăng tỷ lệ tử vong. Nếu ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thực hành vô khuẩn cơ bản trong chăm sóc, chẩn đoán, điều trị người bệnh và ở những cơ sở mà nhân viên y tế còn hạn chế về kiến thức, thái độ về kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) thì tỷ lệ NKBV sẽ cao hơn. Để giảm tỷ lệ NKBV, đòi hỏi phải có sự quan tâm, nỗ lực của các nhà quản lý y tế các cấp, các nhà khoa học chuyên ngành, các cán bộ, nhân viên y tế của các bệnh viện trong việc xây dựng chính sách và duy trì việc thực hiện tốt các quy định về KSNK.

Nội dung khóa học cung cấp cho người học kiến thức, kỹ năng cơ bản và thái độ đúng đắn trong thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.


Nhiễm khuẩn bệnh viện là hậu quả không mong muốn trong thực hành khám bệnh, chữa bệnh. Nhiễm khuẩn bệnh viện (NKBV) góp phần làm gia tăng tỷ lệ mắc bệnh, tăng sử dụng thuốc kháng sinh, kéo dài ngày nằm viện cho người bệnh, gia tăng chi phí điều trị và tăng tỷ lệ tử vong. Nếu ở các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình thực hành vô khuẩn cơ bản trong chăm sóc, chẩn đoán, điều trị người bệnh và ở những cơ sở mà nhân viên y tế còn hạn chế về kiến thức, thái độ về kiểm soát nhiễm khuẩn (KSNK) thì tỷ lệ NKBV sẽ cao hơn. Để giảm tỷ lệ NKBV, đòi hỏi phải có sự quan tâm, nỗ lực của các nhà quản lý y tế các cấp, các nhà khoa học chuyên ngành, các cán bộ, nhân viên y tế của các bệnh viện trong việc xây dựng chính sách và duy trì việc thực hiện tốt các quy định về KSNK.

Nội dung khóa học cung cấp cho người học kiến thức, kỹ năng cơ bản và thái độ đúng đắn trong thực hành kiểm soát nhiễm khuẩn bệnh viện.


Vai trò của điều dưỡng, hộ sinh trong chăm sóc sức khỏe

Trong chiến lược phát triển công tác điều dưỡng (ĐD), hộ sinh (HS) 2002-2008, Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đã khẳng định: dịch vụ ĐD, HS là một trong những trụ cột của hệ thống chăm sóc y tế. Nghị quyết chăm sóc sức khỏe ban đầu trong sự tăng cường hệ thống y tế của TCYTTG (WHO) cũng đã ghi nhận điều dưỡng viên (ĐDV), hộ sinh viên (HSV) có mặt ở mọi tuyến của hệ thống y tế và có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của hệ thống y tế như tăng cường sự tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản, bảo đảm tính phổ cập, công bằng, hiệu quả trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.





Vai trò của điều dưỡng, hộ sinh trong chăm sóc sức khỏe

Trong chiến lược phát triển công tác điều dưỡng (ĐD), hộ sinh (HS) 2002-2008, Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đã khẳng định: dịch vụ ĐD, HS là một trong những trụ cột của hệ thống chăm sóc y tế. Nghị quyết chăm sóc sức khỏe ban đầu trong sự tăng cường hệ thống y tế của TCYTTG (WHO) cũng đã ghi nhận điều dưỡng viên (ĐDV), hộ sinh viên (HSV) có mặt ở mọi tuyến của hệ thống y tế và có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của hệ thống y tế như tăng cường sự tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản, bảo đảm tính phổ cập, công bằng, hiệu quả trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.





Vai trò của điều dưỡng, hộ sinh trong chăm sóc sức khỏe

Trong chiến lược phát triển công tác điều dưỡng (ĐD), hộ sinh (HS) 2002-2008, Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đã khẳng định: dịch vụ ĐD, HS là một trong những trụ cột của hệ thống chăm sóc y tế. Nghị quyết chăm sóc sức khỏe ban đầu trong sự tăng cường hệ thống y tế của TCYTTG (WHO) cũng đã ghi nhận điều dưỡng viên (ĐDV), hộ sinh viên (HSV) có mặt ở mọi tuyến của hệ thống y tế và có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của hệ thống y tế như tăng cường sự tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản, bảo đảm tính phổ cập, công bằng, hiệu quả trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.





Vai trò của điều dưỡng, hộ sinh trong chăm sóc sức khỏe

Trong chiến lược phát triển công tác điều dưỡng (ĐD), hộ sinh (HS) 2002-2008, Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đã khẳng định: dịch vụ ĐD, HS là một trong những trụ cột của hệ thống chăm sóc y tế. Nghị quyết chăm sóc sức khỏe ban đầu trong sự tăng cường hệ thống y tế của TCYTTG (WHO) cũng đã ghi nhận điều dưỡng viên (ĐDV), hộ sinh viên (HSV) có mặt ở mọi tuyến của hệ thống y tế và có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của hệ thống y tế như tăng cường sự tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản, bảo đảm tính phổ cập, công bằng, hiệu quả trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.





Vai trò của điều dưỡng, hộ sinh trong chăm sóc sức khỏe

Trong chiến lược phát triển công tác điều dưỡng (ĐD), hộ sinh (HS) 2002-2008, Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đã khẳng định: dịch vụ ĐD, HS là một trong những trụ cột của hệ thống chăm sóc y tế. Nghị quyết chăm sóc sức khỏe ban đầu trong sự tăng cường hệ thống y tế của TCYTTG (WHO) cũng đã ghi nhận điều dưỡng viên (ĐDV), hộ sinh viên (HSV) có mặt ở mọi tuyến của hệ thống y tế và có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của hệ thống y tế như tăng cường sự tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản, bảo đảm tính phổ cập, công bằng, hiệu quả trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.






Vai trò của điều dưỡng, hộ sinh trong chăm sóc sức khỏe

Trong chiến lược phát triển công tác điều dưỡng (ĐD), hộ sinh (HS) 2002-2008, Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đã khẳng định: dịch vụ ĐD, HS là một trong những trụ cột của hệ thống chăm sóc y tế. Nghị quyết chăm sóc sức khỏe ban đầu trong sự tăng cường hệ thống y tế của TCYTTG (WHO) cũng đã ghi nhận điều dưỡng viên (ĐDV), hộ sinh viên (HSV) có mặt ở mọi tuyến của hệ thống y tế và có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của hệ thống y tế như tăng cường sự tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản, bảo đảm tính phổ cập, công bằng, hiệu quả trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.






Vai trò của điều dưỡng, hộ sinh trong chăm sóc sức khỏe

Trong chiến lược phát triển công tác điều dưỡng (ĐD), hộ sinh (HS) 2002-2008, Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đã khẳng định: dịch vụ ĐD, HS là một trong những trụ cột của hệ thống chăm sóc y tế. Nghị quyết chăm sóc sức khỏe ban đầu trong sự tăng cường hệ thống y tế của TCYTTG (WHO) cũng đã ghi nhận điều dưỡng viên (ĐDV), hộ sinh viên (HSV) có mặt ở mọi tuyến của hệ thống y tế và có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của hệ thống y tế như tăng cường sự tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản, bảo đảm tính phổ cập, công bằng, hiệu quả trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.





Hình ảnh có liên quan

Vai trò của điều dưỡng, hộ sinh trong chăm sóc sức khỏe

Trong chiến lược phát triển công tác điều dưỡng (ĐD), hộ sinh (HS) 2002-2008, Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG) đã khẳng định: dịch vụ ĐD, HS là một trong những trụ cột của hệ thống chăm sóc y tế. Nghị quyết chăm sóc sức khỏe ban đầu trong sự tăng cường hệ thống y tế của TCYTTG (WHO) cũng đã ghi nhận điều dưỡng viên (ĐDV), hộ sinh viên (HSV) có mặt ở mọi tuyến của hệ thống y tế và có vai trò quan trọng trong việc thực hiện các mục tiêu của hệ thống y tế như tăng cường sự tiếp cận các dịch vụ y tế cơ bản, bảo đảm tính phổ cập, công bằng, hiệu quả trong các dịch vụ chăm sóc sức khỏe.






Tin tức chung

(Chưa có tin tức nào được gửi)